<< Chapter < Page Chapter >> Page >

Trình tự của các bước đối với sự phân tích quá trình quá độ bằng phương pháp biến đổi Euler và từ cách giải trào lưu công suất bằng phương pháp lặp Gauss - Seidel sử dụng Ynút. Phương pháp đã trình bày cũng được thừa nhận rằng tất cả các phụ tải của hệ thống được đặc trưng như tổng dẫn cố định đối với đất.

Khi ảnh hưởng của chổ lồi lõm và sự thay đổi từ thông móc vòng được tính đến trong sự đặc trưng của máy điện thì các phương trình vi phân theo sau phải được giải quyết đồng thời.

i dt = ω i ( t ) f size 12{ { {dδ rSub { size 8{i} } } over { ital "dt"} } =ω` rSub { size 8{i \( t \) } } - 2π`f} {}

i dt = π f H i ( P m i P e i ( t ) ) size 12{ { {dω rSub { size 8{i} } } over { ital "dt"} } = { {π`f} over {H rSub { size 8{i} } } } ` \( P` rSub { size 8{m`i} } - P` rSub { size 8{e`i \( t \) } } \) } {} (8.12)

dE ' qi dt = 1 T ' d0i ( E fdi E ti ) size 12{ { { ital "dE"' rSub { size 8{ ital "qi"} } } over { ital "dt"} } = { {1} over {T' rSub { size 8{d0i} } } } ` \( E` rSub { size 8{ ital "fdi"} } - E rSub { size 8{ ital "ti"} } \) } {} i = 1, 2, ..............., m

Trở lại, nếu không có tác động của bộ điều chỉnh thì Pmi vẫn cố định và Pmi = Pmi(0)

Nếu ảnh hưởng của hệ thống điều khiển kích từ không kể đến thì Efdi vẫn không đổi và Efdi = Efdi(0)

Nếu một máy điện của hệ thống được mô tả bằng phương trình (8.12) thì 3m phương trình được giải quyết cùng một lúc.

8.5.3. Phương pháp Runge - Kuta.

Trong việc áp dụng thứ tự bốn phép tính gần đúng của Runge - Kuta, trở lại đối với sự đặc trưng đơn giản hóa của máy thì sự thay đổi của góc lệch điện áp bên trong và tốc độ máy điện tính từ:

Δδ i ( t + Δt ) = ( k 1i + 2 k 2i + 2 k 3i + k 4i ) size 12{Δδ` rSub { size 8{i \( t+Δt \) } } = {1} wideslash {6} ` \( k rSub { size 8{1i} } +2`k rSub { size 8{2i} } +2`k rSub { size 8{3i} } +k rSub { size 8{4i} } \) } {}

Δω i ( t + Δt ) = ( l 1i + 2 l 2i + 2 l 3i + l 4i ) size 12{Δω` rSub { size 8{i \( t+Δt \) } } = {1} wideslash {6} ` \( l rSub { size 8{1i} } +2`l rSub { size 8{2i} } +2`l rSub { size 8{3i} } +l rSub { size 8{4i} } \) } {}

Các chỉ số của k và l được thay đổi trong i và i tuần tự có được bằng cách sử dụng các đạo hàm để đánh giá tại những thời điểm đã xác định trước. Khi đó:

δ i ( t + Δt ) = δ i ( t ) + ( k 1i + 2 k 2i + 2 k 3i + k 4i ) size 12{δ` rSub { size 8{i \( t+Δt \) } } =δ` rSub { size 8{i \( t \) } } + {1} wideslash {6} ` \( k rSub { size 8{1i} } +2`k rSub { size 8{2i} } +2`k rSub { size 8{3i} } +k rSub { size 8{4i} } \) } {} (8.13)

ω i ( t + Δt ) = ω i ( t ) + ( l 1i + 2 l 2i + 2 l 3i + l 4i ) size 12{ω` rSub { size 8{i \( t+Δt \) } } =ω` rSub { size 8{i \( t \) } } + {1} wideslash {6} ` \( l rSub { size 8{1i} } +2`l rSub { size 8{2i} } +2`l rSub { size 8{3i} } +l rSub { size 8{4i} } \) } {}

Những ước tính ban đầu của sự thay đổi thu được từ.

k 1i = ( ω i ( t ) f ) . Δt size 12{k rSub { size 8{1i} } = \( ω` rSub { size 8{i \( t \) } } - 2π`f \) "." `Δt} {}

l 1i = π f H i ( P m i P e i ( t ) ) . Δt size 12{l rSub { size 8{1i} } = { {π`f} over {H rSub { size 8{i} } } } \( P` rSub { size 8{m`i} } - P` rSub { size 8{e`i \( t \) } } \) "." `Δt} {}

Ở đây i(t) và Pei(t) là tốc độ và công suất khe hở không khí của máy tại thời điểm t. Hệ số của ước tính thứ hai về sự thay đổi trong i và i thu được từ :

k 2i = ω i ( t ) + l 1i 2 f . Δt size 12{k rSub { size 8{2i} } = left lbrace left (ω` rSub { size 8{i \( t \) } } + { {l rSub { size 8{1i} } } over {2} } right ) - 2π`f right rbrace "." `Δt} {}

l 2i = π f H i ( P m i P ei ( 1 ) ) . Δt size 12{l rSub { size 8{2i} } = { {π`f} over {H rSub { size 8{i} } } } \( P` rSub { size 8{m`i} } - P` rSub { size 8{ ital "ei"} } rSup { size 8{ \( 1 \) } } \) "." `Δt} {} i = 1, 2, ..............., m

Ở đây P e i ( 1 ) size 12{P` rSub { size 8{e`i} } rSup { size 8{ \( 1 \) } } } {} là công suất của máy khi góc lệch điện áp bên trong bằng δ i ( t ) + ( ) size 12{δ` rSub { size 8{i \( t \) } } + \( {k rSub { size 8{1`i} } } wideslash {2} \) } {} . Thật vậy, l2i có thể được tính trước, các thành phần mới của điện áp cho các nút bên trong máy phải được tính từ:

e ' i ( 1 ) = E ' i cos ( δ i ( t ) + k 1 i 2 ) size 12{e'` rSub { size 8{i} } rSup { size 8{ \( 1 \) } } = lline `E' rSub { size 8{i} } rline `"cos"` \( δ` rSub { size 8{i \( t \) } } + { {k rSub { size 8{1`i} } } over {2} } \) } {}

f ' i ( 1 ) = E ' i sin ( δ i ( t ) + k 1 i 2 ) size 12{f'` rSub { size 8{i} } rSup { size 8{ \( 1 \) } } = lline `E' rSub { size 8{i} } rline `"sin"` \( δ` rSub { size 8{i \( t \) } } + { {k rSub { size 8{1`i} } } over {2} } \) } {} i = 1, 2, ..............., m

Tiếp theo những phương trình mạng điện được giải quyết để có được điện áp nút đối với sự tính toán công suất của máy P e i ( 1 ) size 12{P` rSub { size 8{e`i} } rSup { size 8{ \( 1 \) } } } {} .

Ước tính thứ ba có được từ:

k 3i = ω i ( t ) + l 2i 2 f . Δt size 12{k rSub { size 8{3i} } = left lbrace left (ω` rSub { size 8{i \( t \) } } + { {l rSub { size 8{2i} } } over {2} } right ) - 2π`f right rbrace "." `Δt} {}

l 3i = π f H i ( P m i P ei ( 2 ) ) . Δt size 12{l rSub { size 8{3i} } = { {π`f} over {H rSub { size 8{i} } } } \( P` rSub { size 8{m`i} } - P` rSub { size 8{ ital "ei"} } rSup { size 8{ \( 2 \) } } \) "." `Δt} {} i = 1, 2, ..............., m

Với P e i ( 2 ) size 12{P` rSub { size 8{e`i} } rSup { size 8{ \( 2 \) } } } {} có được từ cách giải thứ hai của các phương trình mạng điện với góc lệch điện áp bằng δ i ( t ) + ( ) size 12{δ` rSub { size 8{i \( t \) } } + \( {k rSub { size 8{2`i} } } wideslash {2} \) } {} và các thành phần điện áp đối với thanh góp bên trong máy bằng:

e ' i ( 2 ) = E ' i cos ( δ i ( t ) + k 2 i 2 ) size 12{e'` rSub { size 8{i} } rSup { size 8{ \( 2 \) } } = lline `E' rSub { size 8{i} } rline `"cos"` \( δ` rSub { size 8{i \( t \) } } + { {k rSub { size 8{2`i} } } over {2} } \) } {}

f ' i ( 2 ) = E ' i sin ( δ i ( t ) + k 2 i 2 ) size 12{f'` rSub { size 8{i} } rSup { size 8{ \( 2 \) } } = lline `E' rSub { size 8{i} } rline `"sin"` \( δ` rSub { size 8{i \( t \) } } + { {k rSub { size 8{2`i} } } over {2} } \) } {} i = 1, 2, ..............., m

Ước tính thứ tư có được từ:

k 4i = ω i ( t ) + l 3 i f . Δt size 12{k rSub { size 8{4i} } = left lbrace left (ω` rSub { size 8{i \( t \) } } +l` rSub { size 8{3`i} } right ) - 2π`f right rbrace "." `Δt} {}

l 4i = π f H i ( P m i P ei ( 3 ) ) . Δt size 12{l rSub { size 8{4i} } = { {π`f} over {H rSub { size 8{i} } } } \( P` rSub { size 8{m`i} } - P` rSub { size 8{ ital "ei"} } rSup { size 8{ \( 3 \) } } \) "." `Δt} {} i = 1, 2, ..............., m

Với Pei(3) có được từ cách giải thứ 3 của các phương trình mạng điện với góc lệch điện áp bên trong bằng i (t)+ k3i và thành phần điện áp bằng.

e ' i ( 3 ) = E ' i cos ( δ i ( t ) + k 3 i ) size 12{e'` rSub { size 8{i} } rSup { size 8{ \( 3 \) } } = lline `E' rSub { size 8{i} } rline `"cos"` \( δ` rSub { size 8{i \( t \) } } +k rSub { size 8{3`i} } \) } {}

f ' i ( 3 ) = E ' i sin ( δ i ( t ) + k 3 i ) size 12{f'` rSub { size 8{i} } rSup { size 8{ \( 3 \) } } = lline `E' rSub { size 8{i} } rline `"sin"` \( δ` rSub { size 8{i \( t \) } } +k` rSub { size 8{3`i} } \) } {} i = 1, 2, ..............., m

Ước tính cuối cùng của góc lệch điện áp bên trong và tốc độ máy tại thời điểm ( t + Δt ) size 12{ \( t+Δt \) } {} có được bởi sự thay thế các chỉ số của k và l vào phương trình (8.13). Góc lệch điện áp bên trong δ i ( t + Δt ) size 12{δ` rSub { size 8{i \( t+Δt \) } } } {} được sử dụng để tính toán những ước tính, đối với thành phần điện áp dùng cho các nút bên trong máy điện được tính từ:

e ' i ( t + Δt ) = E ' i cos δ i ( t + Δt ) size 12{e'` rSub { size 8{i \( t+Δt \) } } = lline `E' rSub { size 8{i} } rline `"cos"`δ` rSub { size 8{i \( t+Δt \) } } } {}

f ' i ( t + Δt ) = E ' i sin δ i ( t + Δt ) size 12{f'` rSub { size 8{i \( t+Δt \) } } = lline `E' rSub { size 8{i} } rline `"sin"`δ` rSub { size 8{i \( t+Δt \) } } } {} i = 1, 2, ..............., m

Các phương trình mạng điện được giải quyết đến thời điểm thứ tư để có được điện áp nút đối với sự tính toán của dòng điện, công suất máy điện và luồn công suất của mạng điện. Thời gian được tăng lên Δt size 12{Δt} {} và cách giải của mạng điện đạt được đối với bất kỳ sự vận hành của bộ ngắt được cho trong lịch trình và sự thay đổi trong tình trạng sự cố. Quá trình này được lặp lại cho đến khi t = Tmax.

Ứng với giá trị Ei vừa tính được ta quay lại bài toán phân bố công suất để tính các giá trị điện áp nút và công suất phát ở thời điểm ( t + Δt ) size 12{ \( t+Δt \) } {} . Quá trình tính toán lặp lại cho tới khi t = tcắt. Sau đó cấu trúc mạng thay đổi ta cũng tiếp tục tính đến khi t = TMax thì dừng lại. Với các giá trị δ i , ω i size 12{δ rSub { size 8{i} } `,`ω rSub { size 8{i} } } {} tính toán được ta vẽ đặc tính δ i ( t ) , ω i ( t ) size 12{δ` rSub { size 8{i} } \( t \) `,`ω` rSub { size 8{i} } \( t \) } {} để minh họa rõ ràng hơn bài toán ổn định. Sơ thuật tính toán ổn định động bằng phương pháp biến đổi Euler được trình bày dưới đây.

Tính toán phân bố công suất trước sự cốThay đổi dữ liệu hệ thống tương ứng cách biểu diễn mớiTính toán dòng máy phátTính điện áp tương đương sau kháng quá độE’i(0) = Eti + rai.Iti + jx’di.Itit := 0Khi ngắn mạch bị loại trừt = tcắtThay đổi dữ liệu mạngj := 0Tính toán dòng máy phátTính công suất điệnPti -jQti = Iti.Etij = 0j = 1j := 0t  TMaxƯớc tính thứ 1 của , tại t + t.Ước tính thứ 1 của điện áp j := 1Ước tính thứ 2 của , tại t + t.Ước tính thứ 2 của điện áp j := 2Xem đặt tínhGiải hệ phương trình mạngp = 1, 2, ......n p  f (f là nút khi ngắn mạch)

Questions & Answers

what is variations in raman spectra for nanomaterials
Jyoti Reply
I only see partial conversation and what's the question here!
Crow Reply
what about nanotechnology for water purification
RAW Reply
please someone correct me if I'm wrong but I think one can use nanoparticles, specially silver nanoparticles for water treatment.
Damian
yes that's correct
Professor
I think
Professor
what is the stm
Brian Reply
is there industrial application of fullrenes. What is the method to prepare fullrene on large scale.?
Rafiq
industrial application...? mmm I think on the medical side as drug carrier, but you should go deeper on your research, I may be wrong
Damian
How we are making nano material?
LITNING Reply
what is a peer
LITNING Reply
What is meant by 'nano scale'?
LITNING Reply
What is STMs full form?
LITNING
scanning tunneling microscope
Sahil
how nano science is used for hydrophobicity
Santosh
Do u think that Graphene and Fullrene fiber can be used to make Air Plane body structure the lightest and strongest. Rafiq
Rafiq
what is differents between GO and RGO?
Mahi
what is simplest way to understand the applications of nano robots used to detect the cancer affected cell of human body.? How this robot is carried to required site of body cell.? what will be the carrier material and how can be detected that correct delivery of drug is done Rafiq
Rafiq
what is Nano technology ?
Bob Reply
write examples of Nano molecule?
Bob
The nanotechnology is as new science, to scale nanometric
brayan
nanotechnology is the study, desing, synthesis, manipulation and application of materials and functional systems through control of matter at nanoscale
Damian
Is there any normative that regulates the use of silver nanoparticles?
Damian Reply
what king of growth are you checking .?
Renato
What fields keep nano created devices from performing or assimulating ? Magnetic fields ? Are do they assimilate ?
Stoney Reply
why we need to study biomolecules, molecular biology in nanotechnology?
Adin Reply
?
Kyle
yes I'm doing my masters in nanotechnology, we are being studying all these domains as well..
Adin
why?
Adin
what school?
Kyle
biomolecules are e building blocks of every organics and inorganic materials.
Joe
anyone know any internet site where one can find nanotechnology papers?
Damian Reply
research.net
kanaga
sciencedirect big data base
Ernesto
Introduction about quantum dots in nanotechnology
Praveena Reply
what does nano mean?
Anassong Reply
nano basically means 10^(-9). nanometer is a unit to measure length.
Bharti
do you think it's worthwhile in the long term to study the effects and possibilities of nanotechnology on viral treatment?
Damian Reply
absolutely yes
Daniel
how did you get the value of 2000N.What calculations are needed to arrive at it
Smarajit Reply
Privacy Information Security Software Version 1.1a
Good
Got questions? Join the online conversation and get instant answers!
Jobilize.com Reply

Get the best Algebra and trigonometry course in your pocket!





Source:  OpenStax, Giáo trình giải tích mạng điện. OpenStax CNX. Jul 30, 2009 Download for free at http://cnx.org/content/col10815/1.1
Google Play and the Google Play logo are trademarks of Google Inc.

Notification Switch

Would you like to follow the 'Giáo trình giải tích mạng điện' conversation and receive update notifications?

Ask