<< Chapter < Page Chapter >> Page >

Công suất để thắng ma sát trong vòng chắn dầu của trục:

N c = 2 nd B 2 S c P e 0,1 h c S c 1 size 12{N rSub { size 8{c} } =2 ital "nd" rSub { size 8{B} } rSup { size 8{2} } S rSub { size 8{c} } P left (e rSup { size 8{0,1 { {h rSub { size 6{c} } } over {S rSub { size 6{c} } } } } } - 1 right )} {}

trong đó: n và dB - số vòng quay, vòng/phút và đường kính của trục, m;

Sc - chiều dày miếng đệm vòng chắn dầu của trục;

P - áp suất làm việc của không khí trong thiết bị trên mức lỏng, Pa;

hc - chiều cao miếng đệm vòng chắn dầu, m: (hc = 6Sc).

Để xác định Nc có thể lấy P = 0,1 MPa.

Xác định đường kính trục dẫn của máy khuấy theo công thức gần đúng, xuất phát từ độ bền chịu xoắn của trục:

d B = 1,7 M x τ CP ' 3 + C M size 12{d rSub { size 8{B} } =1,7 cdot nroot { size 8{3} } { { {M rSub { size 8{x} } } over { { {τ}} sup { ' } rSub { size 8{"CP"} } } } } +C rSub { size 8{M} } } {}

trong đó: Mx - mômen xoắn trên trục máy khuấy, N m;

τ CP ' size 12{ { {τ}} sup { ' } rSub { size 8{ ital "CP"} } } {} - ứng suất tiếp cho phép đối với vật liệu trục chịu xoắn;

CM - hiệu chỉnh rò rỉ, xói mòn vật liệu, m.

Mô men xoắn trên trục máy khuấy:

M x = 0, 163 N P n size 12{M rSub { size 8{x} } =0,"163" { {N rSub { size 8{P} } } over {n} } } {}

trong đó: NP - công suất tính cho trục;

n - hệ số an toàn.

Để đảm bảo độ bền cần phải nhân đại lượng nhận được theo tính toán dB với hệ số 1,25 và nhận được d B ' size 12{ { {d}} sup { ' } rSub { size 8{B} } } {} .

Để xác định đường kính đoạn trục nằm cao hơn tuabin nhỏ ở phía dưới d B ' ' size 12{ { {d}} sup { '' } rSub { size 8{B} } } {} cần nhân đại lượng d B ' size 12{ { {d}} sup { ' } rSub { size 8{B} } } {} với hệ số 1,07. Để xác định đường kính của trục nằm cao hơn tuabin nhỏ ở phía trên d B ' ' ' size 12{ { {d}} sup { ''' } rSub { size 8{B} } } {} khi lưu lượng qua vòng chắn dầu cần nhân trị số d B ' size 12{ { {d}} sup { ' } rSub { size 8{B} } } {} với hệ số 1,14.

Trục được chế tạo bằng thép CT45. Giới hạn bền của thép CT45 là b = 610 MN/m2 (xấp xỉ 62 kG/ mm2), hệ số an toàn nB = 2,6. Ứng suất cho phép được xác định theo tỷ số giữa độ bền giới hạn và hệ số an toàn, ta có :

σ = σ b n B size 12{ left [σ right ]= { {σ rSub { size 8{b} } } over {n rSub { size 8{B} } } } } {}

Ứng suất tiếp cho phép: τ = 0,6 σ size 12{ left [τ right ]=0,6 left [σ right ]} {} .

Ứng suất cho phép đối với các trục của các cơ cấu khuấy trộn :

τ ' = 0,5 τ size 12{ left [ { {τ}} sup { ' } right ]=0,5 left [τ right ]} {} .

Bề dày của miếng đệm vòng chắn dầu (mm):

S c = 0, 044 d B ' ' size 12{S rSub { size 8{c} } =0,"044" sqrt { { {d}} sup { '' } rSub { size 8{B} } } } {}

trong đó: d B ' ' size 12{ { {d}} sup { '' } rSub { size 8{B} } } {} - đường kính của trục, m.

Sau đó xác định lực nén lên miếng đệm:

P C ' = π d B ' ' + S c S c P e 0,4 h c S c size 12{ { {P}} sup { ' } rSub { size 8{C} } =π left ( { {d}} sup { '' } rSub { size 8{B} } +S rSub { size 8{c} } right ) cdot S rSub { size 8{c} } P cdot e rSup { size 8{0,4 { {h rSub { size 6{c} } } over {S rSub { size 6{c} } } } } } } {}

trong đó: P - Áp suất cho phép trong thiết bị khi tiệt trùng, Pa.

Công suất được thiết lập cuối cùng NTL (kW) của động cơ dẫn động cho máy khuấy trộn được tính theo công thức:

N TL = 1, 15 N P + N C η size 12{N rSub { size 8{"TL"} } =1,"15" { { left (N rSub { size 8{P} } +N rSub { size 8{C} } right )} over {η} } } {}

 - hiệu suất truyền động của bộ truyền.

Sau đó theo trị số NTL chọn dẫn động đứng, dạng động cơ, công suất của nó và số vòng quay.

Cân bằng nhiệt cho các thiết bị lên men

Trong quá trình hoạt động của vi sinh vật trong thiết bị, một lượng nhiệt được thoát ra. Sự phát triển giống bị chậm lại khi tăng nhiệt độ canh trường, còn sau đó có khả năng vi sinh vật bị chết. Để ngăn ngừa hiện tượng đó các thiết bị lên men cần phải trang bị các cơ cấu thải nhiệt (ống xoắn, áo, các ống nhiệt).

Lượng nhiệt thải ra từ canh trường và tiêu hao nước làm lạnh được xác định từ cân bằng nhiệt.

Thu nhiệt Tiêu hao nhiệt
Với môi trường dinh dưỡng: Q1 = GnCntnNhiệt sinh học được giải phóng khi phát triển canh trường: Q2 = qpVới nước làm lạnh: Q3 = GBCBt1BVới không khí thổi; Q4 = Li1 Với canh trường thành phẩm: QS = GkCktkVới nước làm lạnh: Q6 = GBCBt2BVới không khí thổi: Q7 = Li2Tổn thất nhiệt vào môi trường xung quanh Q8 = 3600 Fat

trong đó: Gn , GB và Gk - khối lượng môi trường dinh dưỡng, nước làm lạnh và canh trường thành phẩm, kg;

Cn , CB , và Ck - nhiệt dung riêng của môi trường dinh dưỡng, nước làm lạnh và canh trường thành phẩm, kJ/(kgK);

tn , tk , t1B và t2B - nhiệt độ của môi trường dinh dưỡng, canh trường thành phẩm, nước làm lạnh đầu và cuối, K;

q - lượng nhiệt trung bình được giải phóng khi mức tăng sinh khối của chủng vi sinh vật, kJ/kg;

p - mức tăng sinh khối sinh vật, kg/h;

L - lượng không khí được thổi, kg/h;

i1và i2 - entanpi của không khí mới và không khí thải, kJ/kg;

Fa - diện tích bề mặt của thiết bị lên men, m2;

 - hệ số thải nhiệt từ bề mặt thiết bị vào môi trường xung quanh kW/(m2K);

t - hiệu trung bình nhiệt độ của canh trường phát triển và không khí xung quanh thiết bị, K.

Phương trình cân bằng nhiệt độ của thiết bị lên men có dạng:

G B C B t 2B t 1B = Q 1 + Q 2 Q 5 Q 8 L i 2 i 1 size 12{G rSub { size 8{B} } C rSub { size 8{B} } left (t rSub { size 8{2B} } - t rSub { size 8{1B} } right )=Q rSub { size 8{1} } +Q rSub { size 8{2} } - Q rSub { size 8{5} } - Q rSub { size 8{8} } - L left (i rSub { size 8{2} } - i rSub { size 8{1} } right )} {}

Đặt Q 1 + Q 2 Q 5 Q 8 L i 2 i 1 = Q size 12{Q rSub { size 8{1} } +Q rSub { size 8{2} } - Q rSub { size 8{5} } - Q rSub { size 8{8} } - L left (i rSub { size 8{2} } - i rSub { size 8{1} } right )=Q} {} , khi đó tiêu hao nước làm lạnh (kg/h):

G B = Q C B t 2B t 1B size 12{G rSub { size 8{B} } = { {Q} over {C rSub { size 8{B} } left (t rSub { size 8{2B} } - t rSub { size 8{1B} } right )} } } {}

Diện tích bề mặt truyền nhiệt của thiết bị lên men, (m2):

F = Q 3600 KΔt size 12{F= { {Q} over {"3600"KΔt} } } {}

trong đó: K - hệ số truyền nhiệt, W/(m2K);

t - hiệu trung bình nhiệt độ của canh trường phát triển và nước làm lạnh, 0C:

K = 1 1 α 1 + δ λ + 1 α 2 size 12{K= { {1} over { left ( { {1} over {α rSub { size 8{1} } } } + { {δ} over {λ} } + { {1} over {α rSub { size 8{2} } } } right )} } } {}

Đại lượng thải nhiệt 2 đối với nước được xác định phụ thuộc vào chuẩn Re. Xác định được đại lượng thải nhiệt từ tường tới môi trường phát triển 1 sẽ bị phức tạp do sự tồn tại trong môi trường một lượng lớn không khí phân tán ra thành những bọt nhỏ và làm giảm điều kiện thải nhiệt. Cho nên với sai số xác định, có thể sử dụng phương trình thực nghiệm để xác định thải nhiệt từ bề mặt của ống đến các dung dịch đường và rỉ đường theo tỷ trọng và độ nhớt khi đối lưu tự nhiên:

α 1 = 2850 t CT t T μ 3 size 12{α rSub { size 8{1} } ="2850" cdot nroot { size 8{3} } { { { left (t rSub { size 8{"CT"} } - t rSub { size 8{T} } right )} over {μ} } } } {}

trong đó: tCT và tT - nhiệt độ của canh trường phát triển và nhiệt độ của tường áo, 0C;

 - độ nhớt động học của môi trường, PaS.

Độ nhớt dung dịch rỉ đường loãng có thể tính theo công thức:

μ = 1,2 + 0, 046 B 0, 0014 Bt 10 3 size 12{μ= left (1,2+0,"046"B - 0,"0014" ital "Bt" right ) cdot "10" rSup { size 8{ - 3} } } {}

trong đó: B - nồng độ của dung dịch, %,

t - nhiệt độ của dung dịch, 0C.

Trên cơ sở của các số liệu thực nghiệm đối với thiết bị lên men có áo lạnh, có tính đến sự nhiễm bẩn tường có thể lấy k = 3000 W/(m2K). Tiêu hao không khí để thổi canh trường phát triển ở trong giới hạn 60  120 m3/ (hm3).

Questions & Answers

where we get a research paper on Nano chemistry....?
Maira Reply
nanopartical of organic/inorganic / physical chemistry , pdf / thesis / review
Ali
what are the products of Nano chemistry?
Maira Reply
There are lots of products of nano chemistry... Like nano coatings.....carbon fiber.. And lots of others..
learn
Even nanotechnology is pretty much all about chemistry... Its the chemistry on quantum or atomic level
learn
Google
da
no nanotechnology is also a part of physics and maths it requires angle formulas and some pressure regarding concepts
Bhagvanji
hey
Giriraj
Preparation and Applications of Nanomaterial for Drug Delivery
Hafiz Reply
revolt
da
Application of nanotechnology in medicine
what is variations in raman spectra for nanomaterials
Jyoti Reply
ya I also want to know the raman spectra
Bhagvanji
I only see partial conversation and what's the question here!
Crow Reply
what about nanotechnology for water purification
RAW Reply
please someone correct me if I'm wrong but I think one can use nanoparticles, specially silver nanoparticles for water treatment.
Damian
yes that's correct
Professor
I think
Professor
Nasa has use it in the 60's, copper as water purification in the moon travel.
Alexandre
nanocopper obvius
Alexandre
what is the stm
Brian Reply
is there industrial application of fullrenes. What is the method to prepare fullrene on large scale.?
Rafiq
industrial application...? mmm I think on the medical side as drug carrier, but you should go deeper on your research, I may be wrong
Damian
How we are making nano material?
LITNING Reply
what is a peer
LITNING Reply
What is meant by 'nano scale'?
LITNING Reply
What is STMs full form?
LITNING
scanning tunneling microscope
Sahil
how nano science is used for hydrophobicity
Santosh
Do u think that Graphene and Fullrene fiber can be used to make Air Plane body structure the lightest and strongest. Rafiq
Rafiq
what is differents between GO and RGO?
Mahi
what is simplest way to understand the applications of nano robots used to detect the cancer affected cell of human body.? How this robot is carried to required site of body cell.? what will be the carrier material and how can be detected that correct delivery of drug is done Rafiq
Rafiq
if virus is killing to make ARTIFICIAL DNA OF GRAPHENE FOR KILLED THE VIRUS .THIS IS OUR ASSUMPTION
Anam
analytical skills graphene is prepared to kill any type viruses .
Anam
Any one who tell me about Preparation and application of Nanomaterial for drug Delivery
Hafiz
what is Nano technology ?
Bob Reply
write examples of Nano molecule?
Bob
The nanotechnology is as new science, to scale nanometric
brayan
nanotechnology is the study, desing, synthesis, manipulation and application of materials and functional systems through control of matter at nanoscale
Damian
Is there any normative that regulates the use of silver nanoparticles?
Damian Reply
what king of growth are you checking .?
Renato
What fields keep nano created devices from performing or assimulating ? Magnetic fields ? Are do they assimilate ?
Stoney Reply
why we need to study biomolecules, molecular biology in nanotechnology?
Adin Reply
?
Kyle
yes I'm doing my masters in nanotechnology, we are being studying all these domains as well..
Adin
why?
Adin
what school?
Kyle
biomolecules are e building blocks of every organics and inorganic materials.
Joe
how did you get the value of 2000N.What calculations are needed to arrive at it
Smarajit Reply
Privacy Information Security Software Version 1.1a
Good
Got questions? Join the online conversation and get instant answers!
Jobilize.com Reply

Get the best Algebra and trigonometry course in your pocket!





Source:  OpenStax, Các quá trình và thiết bị công nghệ sinh học trong công nghiệp. OpenStax CNX. Jul 29, 2009 Download for free at http://cnx.org/content/col10752/1.1
Google Play and the Google Play logo are trademarks of Google Inc.

Notification Switch

Would you like to follow the 'Các quá trình và thiết bị công nghệ sinh học trong công nghiệp' conversation and receive update notifications?

Ask