<< Chapter < Page Chapter >> Page >

k 1 = U cs U 1 ; k 2 = U 1 ' U 2 ; . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; k n = U n 1 ' U n size 12{k rSub { size 8{1} } = { {U rSub { size 8{ ital "cs"} } } over {U rSub { size 8{1} } } } " ; "k rSub { size 8{2} } = { {U rSub { size 8{1} } rSup { size 8{'} } } over {U rSub { size 8{2} } } } " ; " "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." " ; "k rSub { size 8{n} } = { {U rSub { size 8{n-1} } rSup { size 8{'} } } over {U rSub { size 8{n} } } } } {}

Trong những biểu thức qui đổi trên, nếu các đại lượng cho trước trong đơn vị tương đối thì phải tính đổi về đơn vị có tên. Ví dụ, đã cho Z*(đm) thì:

Z = Z ( ‰m ) . U ‰m 3 . I ‰m = Z ( ‰m ) . U ‰m 2 S ‰m size 12{Z = Z rSub { size 8{* \( ital "‰m" \) } } "." { {U rSub { size 8{ ital "‰m"} } } over { sqrt {3} "." I rSub { size 8{ ital "‰m"} } } } " = "Z rSub { size 8{* \( ital "‰m" \) } } "." { {U rSub { size 8{ ital "‰m"} } rSup { size 8{2} } } over {S rSub { size 8{ ital "‰m"} } } } } {} (2.4)

Qui đổi gần đúng trong hệ đơn vị có tên:

Việc qui đổi gần đúng được thực hiện dựa trên giả thiết là xem điện áp định mức của các phần tử trên cùng một cấp điện áp là như nhau và bằng trị số điện áp trung bình của cấp đó. Tức là:

U 1 = U 1 © = U tb1 ; U 2 = U 2 © = U tb2 ; . . . . . . . . . . . . . . . . . size 12{U rSub { size 8{1} } =" U" rSub { size 8{1} } rSup { size 8{©} } " = U" rSub { size 8{"tb1"} } " ; "U rSub { size 8{2} } =" U" rSub { size 8{2} } rSup { size 8{©} } " = U" rSub { size 8{"tb2"} } " ; " "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." } {}

Như vậy:

k 1 = U tbcs U tb 1 ; k 2 = U tb 1 U tb 2 ; . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; k n = U tbn 1 U tbn size 12{k rSub { size 8{1} } = { {U rSub { size 8{ ital "tbcs"} } } over {U rSub { size 8{ ital "tb"1} } } } " ; "k rSub { size 8{2} } = { {U rSub { size 8{ ital "tb"1} } } over {U rSub { size 8{ ital "tb"2} } } } " ; " "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." " ; "k rSub { size 8{n} } = { {U rSub { size 8{ ital "tbn"-1} } } over {U rSub { size 8{ ital "tbn"} } } } } {}

Do đó ta sẽ có các biểu thức qui đổi đơn giản hơn:

E n = U tbcs U tb1 . U tb1 U tb2 . . . . . . . . . . U tbn-1 U tbn . E n = U tbcs U tbn . E n size 12{E rSub { size 8{n ital "q‰"} } " "= { {U rSub { size 8{"tbcs"} } } over {U rSub { size 8{"tb1"} } } } "." { {U rSub { size 8{"tb1"} } } over {U rSub { size 8{"tb2"} } } } "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." { {U rSub { size 8{"tbn-1"} } } over {U rSub { size 8{"tbn"} } } } "." E rSub { size 8{n} } " = " { {U rSub { size 8{"tbcs"} } } over {U rSub { size 8{"tbn"} } } } "." E rSub { size 8{n} } } {}

Tương tự: I n = U tbn U tbcs . I n Z n = U tbcs U tbn 2 . Z n alignl { stack { size 12{I rSub { size 8{n ital "q‰"} } " "=" " { {U rSub { size 8{"tbn"} } } over {U rSub { size 8{"tbcs"} } } } "." I rSub { size 8{n} } } {} #Z rSub { size 8{n ital "q‰"} } " "= left ( { {U rSub { size 8{"tbcs"} } } over {U rSub { size 8{"tbn"} } } } right ) rSup { size 8{2} } "." Z rSub { size 8{n} } {} } } {}

Nếu các phần tử có tổng trở cho trước trong đơn vị tương đối, thì tính đổi gần đúng về đơn vị có tên theo biểu thức (2.4) trong đó thay Uđm = Utb.

Qui đổi chính xác trong hệ đơn vị tương đối:

Tương ứng với phép qui đổi chính xác trong hệ đơn vị có tên ta cũng có thể dùng trong hệ đơn vị tương đối bằng cách sau khi đã qui đổi về đoạn cơ sở trong đơn vị có tên, chọn các lượng cơ bản của đoạn cơ sở và tính đổi về đơn vị tương đối. Tuy nhiên phương pháp này ít được sử dụng, người ta thực hiện phổ biến hơn trình tự qui đổi như sau:

  • Chọn đoạn cơ sở và các lượng cơ bản Scb , Ucbcs của đoạn cơ sở.
  • Tính lượng cơ bản của các đoạn khác thông qua các tỷ số biến áp k1, k2, ...... kn. Công suất cơ bản Scb đã chọn là không đổi đối với tất cả các đoạn. Các lượng cơ bản Ucbn và Icbn của đoạn thứ n được tính như sau:

U cbn = 1 k 1 . k 2 . . . . . . . . . . . . . . . k n U cbcs I cbn = ( k 1 . k 2 . . . . . . . . . . . . . . . k n ) I cbcs = S cb 3 . U cbn ( S cbn = S cbcs = S cb ) alignl { stack { size 12{U rSub { size 8{ ital "cbn"} } " "= { {1} over {k rSub { size 8{1} } "." k rSub { size 8{2} } "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." k rSub { size 8{n} } } } U rSub { size 8{ ital "cbcs"} } } {} #I rSub { size 8{ ital "cbn"} } " "= \( k rSub { size 8{1} } "." k rSub { size 8{2} } "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." k rSub { size 8{n} } \) I rSub { size 8{ ital "cbcs"} } " = " { {S rSub { size 8{"cb"} } } over { sqrt {3} "." U rSub { size 8{ ital "cbn"} } } } {} # \( S rSub { size 8{ ital "cbn"} } " "=" "S rSub { size 8{ ital "cbcs"} } " = "S rSub { size 8{ ital "cb"} } \) {}} } {}

  • Tính đổi tham số của các phần tử ở mỗi đoạn sang đơn vị tương đối với lượng cơ bản của đoạn đó:
  • Nếu tham số cho trong đơn vị có tên thì dùng các biểu thức tính đổi từ hệ đơn vị có tên sang hệ đơn vị tương đối. Ví dụ:

U ( cb ) = U U cb ; Z ( cb ) = Z . S cb U cb 2 size 12{U rSub { size 8{* \( ital "cb" \) } } = { {U} over {U rSub { size 8{ ital "cb"} } } } " ; "Z rSub { size 8{* \( ital "cb" \) } } =" Z" "." { {S rSub { size 8{ ital "cb"} } } over {U rSub { size 8{ ital "cb"} } rSup { size 8{2} } } } } {}

  • Nếu tham số cho trong đơn vị tương đối với lượng cơ bản là định mức hay một lượng cơ bản nào đó thì dùng các biểu thức tính đổi hệ đơn vị tương đối. Ví dụ:

Z ( cb ) = Z ( ‰m ) . S cb S ‰m . U ‰m 2 U cb 2 size 12{Z rSub { size 8{* \( ital "cb" \) } } = Z rSub { size 8{* \( ital "‰m" \) } } "." { {S rSub { size 8{ ital "cb"} } } over {S rSub { size 8{ ital "‰m"} } } } "." { {U rSub { size 8{ ital "‰m"} } rSup { size 8{2} } } over {U rSub { size 8{ ital "cb"} } rSup { size 8{2} } } } } {}

Qui đổi gần đúng trong hệ đơn vị tương đối:

Tương tự như qui đổi gần đúng trong hệ đơn vị có tên, ta xem k là tỷ số biến áp trung bình, do vậy việc tính toán sẽ đơn giản hơn. Trình tự qui đổi như sau:

  • Chọn công suất cơ bản Scb chung cho tất cả các đoạn.
  • Trên mỗi đoạn lấy Uđm = Utb của cấp điện áp tương ứng.
  • Tính đổi tham số của các phần tử ở mỗi đoạn sang đơn vị tương đối theo các biểu thức gần đúng.

Một số điểm cần lưu ý:

- Độ chính xác của kết quả tính toán không phụ thuộc vào hệ đơn vị sử dụng mà chỉ phụ thuộc vào phương pháp tính chính xác hay gần đúng.

- Khi tính toán trong hệ đơn vị có tên thì kết quả tính được là giá trị ứng với đoạn cơ sở đã chọn. Muốn tìm giá trị thực ở đoạn cần xét phải qui đổi ngược lại.

Questions & Answers

How we are making nano material?
LITNING Reply
what is a peer
LITNING Reply
What is meant by 'nano scale'?
LITNING Reply
What is STMs full form?
LITNING
scanning tunneling microscope
Sahil
what is Nano technology ?
Bob Reply
write examples of Nano molecule?
Bob
The nanotechnology is as new science, to scale nanometric
brayan
nanotechnology is the study, desing, synthesis, manipulation and application of materials and functional systems through control of matter at nanoscale
Damian
Is there any normative that regulates the use of silver nanoparticles?
Damian Reply
what king of growth are you checking .?
Renato
What fields keep nano created devices from performing or assimulating ? Magnetic fields ? Are do they assimilate ?
Stoney Reply
why we need to study biomolecules, molecular biology in nanotechnology?
Adin Reply
?
Kyle
yes I'm doing my masters in nanotechnology, we are being studying all these domains as well..
Adin
why?
Adin
what school?
Kyle
biomolecules are e building blocks of every organics and inorganic materials.
Joe
anyone know any internet site where one can find nanotechnology papers?
Damian Reply
research.net
kanaga
sciencedirect big data base
Ernesto
Introduction about quantum dots in nanotechnology
Praveena Reply
what does nano mean?
Anassong Reply
nano basically means 10^(-9). nanometer is a unit to measure length.
Bharti
do you think it's worthwhile in the long term to study the effects and possibilities of nanotechnology on viral treatment?
Damian Reply
absolutely yes
Daniel
how to know photocatalytic properties of tio2 nanoparticles...what to do now
Akash Reply
it is a goid question and i want to know the answer as well
Maciej
characteristics of micro business
Abigail
for teaching engĺish at school how nano technology help us
Anassong
How can I make nanorobot?
Lily
Do somebody tell me a best nano engineering book for beginners?
s. Reply
there is no specific books for beginners but there is book called principle of nanotechnology
NANO
how can I make nanorobot?
Lily
what is fullerene does it is used to make bukky balls
Devang Reply
are you nano engineer ?
s.
fullerene is a bucky ball aka Carbon 60 molecule. It was name by the architect Fuller. He design the geodesic dome. it resembles a soccer ball.
Tarell
what is the actual application of fullerenes nowadays?
Damian
That is a great question Damian. best way to answer that question is to Google it. there are hundreds of applications for buck minister fullerenes, from medical to aerospace. you can also find plenty of research papers that will give you great detail on the potential applications of fullerenes.
Tarell
what is the Synthesis, properties,and applications of carbon nano chemistry
Abhijith Reply
Mostly, they use nano carbon for electronics and for materials to be strengthened.
Virgil
is Bucky paper clear?
CYNTHIA
carbon nanotubes has various application in fuel cells membrane, current research on cancer drug,and in electronics MEMS and NEMS etc
NANO
Got questions? Join the online conversation and get instant answers!
Jobilize.com Reply

Get the best Algebra and trigonometry course in your pocket!





Source:  OpenStax, Giáo trình ngắt mạch trong hệ thống điện. OpenStax CNX. Jul 30, 2009 Download for free at http://cnx.org/content/col10820/1.1
Google Play and the Google Play logo are trademarks of Google Inc.

Notification Switch

Would you like to follow the 'Giáo trình ngắt mạch trong hệ thống điện' conversation and receive update notifications?

Ask