<< Chapter < Page Chapter >> Page >

I h = U ­ + E ­ R ­ + R ­ f = U ­ + K fw R ­ + R ­ f M h = KfI h } size 12{alignl { stack { left none I rSub { size 8{h} } = { {U rSub { size 8{­} } +E rSub { size 8{­} } } over {R rSub { size 8{­} } +R rSub { size 8{­f} } } } = { {U rSub { size 8{­} } +K ital "fw"} over {R rSub { size 8{­} } +R rSub { size 8{­f} } } } " " {} #right rbrace left none M rSub { size 8{h} } =KfI rSub { size 8{h} } {} # right rbra } } rbrace } {} (2-31)

EưHình 2-6a: a) Sơ đồ hãm ngược bằng cách thêm Rưf.b) Đặc tính cơ khi hãm ngược bằng thêm Rưf.0IưUưMnm Mc MHNEAôđBDb)IhUưEưRktfUư+-CktIktIưERưfa)(+Rưf)MMcMhMc(Nâng)(Hạ)

Tại thời điểm chuyển đổi mạch điện thì mômen động cơ nhỏ hơn mômen cản (MB<Mc) nên tốc độ động cơ giảm dần. Khi  = 0, động cơ ở chế độ ngắn mạch (điểm D trên đặc tính có Rưf ) nhưng mômen của nó vẫn nhỏ hơn mômen cản: Mnm<Mc; Do đó mômen cản của tải trọng sẽ kéo trục động cơ quay ngược và tải trọng sẽ hạ xuống, (<0, đoạn DE trên hình 2-6a). Tại điểm E, động cơ quay theo chiều hạ tải trọng, trường hợp này sự chuyển động cử hệ được thực hiện nhờ thế năng của tải.

B) hãm ngược bằng cách đảo chiều điện áp phần ứng:

Động cơ đang làm việc ở điểm A, ta đổi chiều điện áp phần ứng (vì dòng đảo chiều lớn nên phải thêm điện trở phụ vào để hạn chế) thì:

Động cơ sẽ chuyển sang điểm B, C và sẽ làm việc xác lập ở D nếu phụ tải ma sát. Đoạn BC là đoạn hãm ngược, lúc này dòng hãm và mômen hãm của động cơ:

I h = U æ E æ R æ + R æf = U æ + K φω R æ + R æf <0 M h = KφI h < 0 } size 12{alignl { stack { left none I rSub { size 8{h} } = { { - U rSub { size 8{æ} } - E rSub { size 8{æ} } } over {R rSub { size 8{æ} } +R rSub { size 8{æf} } } } = - { {U rSub { size 8{æ} } +K ital "φω"} over {R rSub { size 8{æ} } +R rSub { size 8{æf} } } } "<0 " {} # right rbrace left none M rSub { size 8{h} } =KφI rSub { size 8{h} }<0 {} # right rbra } } rbrace } {} (2-32)

Phương trình đặc tính cơ:

ω = U æ R æ +R æf ( ) 2 M size 12{ω= { { - U rSub { size 8{æ} } } over {Kφ} } - { {R rSub { size 8{æ} } "+R" rSub { size 8{"æf"} } } over { \( Kφ \) rSup { size 8{2} } } } M } {} (2-33)

bđ0IưUưEưMc MHNDAôđBCb)Mc’Ih-UưEư-0RktfUư+-CktIktIưERưfa)Hình 2-6b: a) Sơ đồ hãm ngược bằng cách đảo chiều Uư.b) Đặc tính cơ khi hãm ngược bằng cách đảo Uư.

Hãm động năng: (cho uư = 0)

A) hãm động năng kích từ độc lập:

Động cơ đang làm việc với lưới điện (điểm A), thực hiện cắt phần ứng động cơ ra khỏi lưới điện và đóng vào một điện trở hãm Rh, do động năng tích luỹ trong động cơ, cho nên động cơ vẫn quay và nó làm việc như một máy phát biến cơ năng thành nhiệt năng trên điện trở hãm và điện trở phần ứng.

Phương trình đặc tính cơ khi hãm động năng:

ω = R æ +R h ( ) 2 M size 12{ω= - { {R rSub { size 8{æ} } "+R" rSub { size 8{h} } } over { \( Kφ \) rSup { size 8{2} } } } M } {} (2-34)

Tại thời điểm hãm ban đầu, tốc độ hãm ban đầu là hđ nên sức điện động ban đầu, dòng hãm ban đầu và mômen hãm ban đầu:

E hd = K φω hd I hd = E hd R æ + R h = K φω hd R æ + R h <0 M hd = KφI hd < 0 } } size 12{alignl { stack { left none E rSub { size 8{ ital "hd"} } =K ital "φω" rSub { size 8{ ital "hd"} } {} #right rbrace left none I rSub { size 8{ ital "hd"} } = - { {E rSub { size 8{ ital "hd"} } } over {R rSub { size 8{æ} } +R rSub { size 8{h} } } } = - { {K ital "φω" rSub { size 8{ ital "hd"} } } over {R rSub { size 8{æ} } +R rSub { size 8{h} } } } "<0 " {} # right rbrace left none M rSub { size 8{ ital "hd"} } =KφI rSub { size 8{ ital "hd"} }<0 {} # right rbra } } rbrace } {} (2-35)

Hình 2-7a: a) Sơ đồ hãm động năng kích từ độc lập.b) Đặc tính cơ khi hãm động năng kích từ độc lập.bđ0IưUưEưMc MHĐN NọỹiĐNAôđ2B1b)ôđ1B2Rh1Rh20C2C1a)U+-IktRktfCktIưERhMbđ2 Mbđ1

Trên đồ thị đặc tính cơ hãm động năng ta thấy rằng nếu mômen cản là phản kháng thì động cơ sẽ dừng hẵn (các đoạn B10 hoặc B20), còn nếu mômen cản là thế năng thì dưới tác dụng của tải sẽ kéo động cơ quay theo chiều ngược lại (ôđ1 hoặc ôđ2).

B) hãm động năng tự kích từ :

Động cơ đang làm việc với lưới điện (điểm A), thực hiện cắt cả phần ứng và kích từ của động cơ ra khỏi lưới điện và đóng vào một điện trở hãm Rh, do động năng tích luỹ trong động cơ, cho nên động cơ vẫn quay và nó làm việc như một máy phát tự kích biến cơ năng thành nhiệt năng trên các điện trở.

Phương trình đặc tính cơ khi hãm động năng tự kích từ:

Hình 2-7b: a) Sơ đồ hãm động năng tự kích từ.b) Đặc tính cơ khi hãm động năng tự kích từ .a)U+-IktCktIưERhhbđ0IưUưEưMc MHĐN NọỹiĐNAôđ2B1b)ôđ1B2Rh1Rh20C2C1Mhđ1Mhđ2 ω = R æ +R kt + R h ( ) 2 M size 12{ω= - { {R rSub { size 8{æ} } "+R" rSub { size 8{ ital "kt"} } +R rSub { size 8{h} } } over { \( Kφ \) rSup { size 8{2} } } } M" "} {} (2-36)

Trên đồ thị đặc tính cơ hãm động năng tự kích từ ta thấy rằng trong quá trình hãm, tốc độ giảm dần và dòng kích từ cũng giảm dần, do đó từ thông của động cơ cũng giảm dần và là hàm của tốc độ, vì vậy các đặc tính cơ khi hãm động năng tự kích từ giống như đặc tính không tải của máy phát tự kích từ.

So với phương pháp hãm ngược, hãm động năng có hiệu quả hơn khi có cùng tốc độ hãm ban đầu, nhất là tốn ít năng lượng hơn.

Các đặc tính cơ khi đảo chiều đmđl:

Giả sử động cơ đang làm việc ở điểm A theo chiều quay thuận trên đặc tính cơ tự nhiên thuận với tải Mc:

w = U ­®m Kf ®m R ­®m ( Kf ®m ) 2 M size 12{w= { {U rSub { size 8{"­®m"} } } over {Kf rSub { size 8{"®m"} } } } - { {R rSub { size 8{"­®m"} } } over { \( Kf rSub { size 8{"®m"} } \) rSup { size 8{2} } } } M } {} (2-37)

Với M = Mc thì  = A = Thuận

Muốn đảo chiều động cơ, ta có thể đảo chiều điện áp phần ứng hoặc đảo chiều từ thông kích từ động cơ. Thường đảo chiều động cơ bằng cách đảo chiều điện áp phần ứng. Khi đảo chiều điện áp phần ứng thì 0 đảo dấu, còn  thì không đảo dấu, đặc tính cơ khi quay ngược chiều:

ω = U æ ( I æ ) R æ + R æf [ ( I æ ) ] 2 M size 12{ω= { { - U rSub { size 8{æ} } } over {Kφ \( I rSub { size 8{æ} } \) } } - { {R rSub { size 8{æ} } +R rSub { size 8{æf} } } over { \[ Kφ \( I rSub { size 8{æ} } \) \] rSup { size 8{2} } } } M } {} (2-38)

ôđ0Mc M-ôđA’b)Mc’-0RktfUư+-CktIktIưERưfa)Hình 2-8: a) Sơ đồ hãm ngược bằng cách đảo Uư.b) Đặc tính cơ khi hãm ngược bằng cách đảo Uư.(ĐCth)(ĐCng)AMM

Động cơ quay ngược chiều tương ứng với điểm A’ trên đặc tính cơ tự nhiên bên ngược, hoặc trên đặc tính cơ nhân tạo.

* Ví dụ 2-3:

Động cơ làm việc dài hạn, công suất định mức là 6,6KW; điện áp định mức: 220V; tốc độ định mức: 2200vòng/phút; điện trở mạch phần ứng gồm điện trở cuộn dây phần ứng và cực từ phụ: 0,26; Trước khi hãm động cơ làm ở điểm định mức A(M = Mđm ,  = đm); Hãy xác định trị số điện trở hãm đấu vào mạch phần ứng động cơ để hãm động năng kích từ độc lập với yêu cầu mômen hãm lớn nhất Mh.max = 2Mđm. Sử dụng sơ đồ hãm động năng kích từ độc lập như trong hình 2-9a.

* Giải:

Sử dụng sơ đồ hãm động năng kích từ độc lập hình 2-9a khi đó đảm bảo từ thông động cơ trong quá trình hãm là không đổi:  = đm.

Hình 2-9: a) Sơ đồ hãm động năng kích từ độc lập. b) Đặc tính cơ khi hãm động năng kích từ độc lập.bđ0IưUưEưMc MHĐN KTĐLABb)ôđRh0Ca)U+-IktRktfCktIưERhMh.max

Đặc tính cơ của động cơ trước khi hãm là đặc tính cơ tự nhiên, và khi chuyển sang đặc tính cơ hãm động năng kích từ độc lập (đoạn B0 trên hình 2-9b).

Điểm làm việc trước khi hãm là điểm định mức A, có:

Iư = Iđm = 35A, tương ứng mômen định mức Mđm;

A = đm = 230,3rad/s (xem ví dụ 2-1)

Sức điện động của động cơ trước khi hãm sẽ là:

Ebđ = EA = Uđm - Iư.Rư

Ebđ = 220 - 35.0,26 = 210,9V

Từ hình 2-9b ta thấy, mômen (và dòng điện) hãm lớn nhất sẽ có được tại thời điểm ban đầu của quá trình hãm, ngay khi chuyển đổi mạch điện từ chế độ động cơ trên đặc tính cơ tự nhiên sang mạch điện làm việc ở chế độ hãm động năng kích từ độc lập (điểm B):

Ih.max = Ih.bđ

Hoặc Mh.max = Mh.bđ

Vì  = đm nên mômen động cơ tỉ lệ thuận với dòng điện động cơ khi hãm, do đó để đảm bảo điều kiện Mh.max = 2Mđm thì:

Ih.bđ = 2Iđm = 2.35 = 70A

Điện trở tổng trong mạch phần ứng động cơ được xác định theo (2-34):

R æΣ = K φω I æ = K φω A I h . = E A I h . R æΣ = 210 , 9 70 = 3, 01 Ω alignl { stack { size 12{R rSub { size 8{æΣ} } = lline { {K ital "φω"} over {I rSub { size 8{æ} } } } rline = lline { {K ital "φω" rSub { size 8{A} } } over {I rSub { size 8{h "." ital "bâ"} } } } rline = lline { {E rSub { size 8{A} } } over {I rSub { size 8{h "." ital "bâ"} } } } rline } {} #R rSub { size 8{æΣ} } = { {"210",9} over {"70"} } =3,"01" %OMEGA {} } } {}

Vậy điện trở hãm phải đấu vào phần ứng động cơ khi hãm động năng kích từ độc lập sẽ là:

Rh = Rư - Rư

Rh = 3,01 - 0,26 = 2,75 .

Questions & Answers

Application of nanotechnology in medicine
what is variations in raman spectra for nanomaterials
Jyoti Reply
I only see partial conversation and what's the question here!
Crow Reply
what about nanotechnology for water purification
RAW Reply
please someone correct me if I'm wrong but I think one can use nanoparticles, specially silver nanoparticles for water treatment.
Damian
yes that's correct
Professor
I think
Professor
what is the stm
Brian Reply
is there industrial application of fullrenes. What is the method to prepare fullrene on large scale.?
Rafiq
industrial application...? mmm I think on the medical side as drug carrier, but you should go deeper on your research, I may be wrong
Damian
How we are making nano material?
LITNING Reply
what is a peer
LITNING Reply
What is meant by 'nano scale'?
LITNING Reply
What is STMs full form?
LITNING
scanning tunneling microscope
Sahil
how nano science is used for hydrophobicity
Santosh
Do u think that Graphene and Fullrene fiber can be used to make Air Plane body structure the lightest and strongest. Rafiq
Rafiq
what is differents between GO and RGO?
Mahi
what is simplest way to understand the applications of nano robots used to detect the cancer affected cell of human body.? How this robot is carried to required site of body cell.? what will be the carrier material and how can be detected that correct delivery of drug is done Rafiq
Rafiq
if virus is killing to make ARTIFICIAL DNA OF GRAPHENE FOR KILLED THE VIRUS .THIS IS OUR ASSUMPTION
Anam
analytical skills graphene is prepared to kill any type viruses .
Anam
what is Nano technology ?
Bob Reply
write examples of Nano molecule?
Bob
The nanotechnology is as new science, to scale nanometric
brayan
nanotechnology is the study, desing, synthesis, manipulation and application of materials and functional systems through control of matter at nanoscale
Damian
Is there any normative that regulates the use of silver nanoparticles?
Damian Reply
what king of growth are you checking .?
Renato
What fields keep nano created devices from performing or assimulating ? Magnetic fields ? Are do they assimilate ?
Stoney Reply
why we need to study biomolecules, molecular biology in nanotechnology?
Adin Reply
?
Kyle
yes I'm doing my masters in nanotechnology, we are being studying all these domains as well..
Adin
why?
Adin
what school?
Kyle
biomolecules are e building blocks of every organics and inorganic materials.
Joe
anyone know any internet site where one can find nanotechnology papers?
Damian Reply
research.net
kanaga
sciencedirect big data base
Ernesto
Introduction about quantum dots in nanotechnology
Praveena Reply
hi
Loga
what does nano mean?
Anassong Reply
nano basically means 10^(-9). nanometer is a unit to measure length.
Bharti
how did you get the value of 2000N.What calculations are needed to arrive at it
Smarajit Reply
Privacy Information Security Software Version 1.1a
Good
Got questions? Join the online conversation and get instant answers!
Jobilize.com Reply

Get the best Algebra and trigonometry course in your pocket!





Source:  OpenStax, Giáo trình truyền động điện tự động. OpenStax CNX. Jul 30, 2009 Download for free at http://cnx.org/content/col10827/1.1
Google Play and the Google Play logo are trademarks of Google Inc.

Notification Switch

Would you like to follow the 'Giáo trình truyền động điện tự động' conversation and receive update notifications?

Ask